Tìm kiếm
Danh mục Thiết bị Phụ tùng
Hỗ trợ trực tuyến
Tư vấn kỹ thuật
Hệ thống truyền lực trên xe Ôtô

he-thong-truyen-luc.jpg

I. Tổng quát về Hệ thống truyền lực.

Hệ thống truyền lực trong ô tô có nhiệm vụ truyền công suất từ động cơ đến các bánh xe.

Hệ thống truyền lực bao gồm các cụm chi tiết cơ bản sau: ly hợp, hộp số, hộp phân phối, trục các đăng, truyền lực chính, vi sai và các bán trục.

Người ta thường chia hệ thống dẫn động ra làm 2 loại gồm: Xe FF (động cơ đặt trước – dẫn động bánh trước): ở loại này, lực dẫn động từ động cơ đặt theo chiều ngang xe qua hộp số, rồi đến bộ vi sai và cuối cùng đến các bánh xe phía trước. Trong hệ thống này, bánh trước của xe làm hai nhiệm vụ vừa dẫn động, vừa dẫn hướng cho xe. Ưu điểm của loại này là kết cấu của hệ thống truyền lực đơn giản, gọn nhẹ hơn do không có trục các đăng, do vậy giảm được chi phí chế tạo. Ngoài ra do công suất được truyền trực tiếp vào bánh dẫn động nên độ bám đường tốt hơn, xe di chuyển ổn định hơn, thêm vào đó nó tiết kiệm được nhiên liệu hơn và tăng được diện tích buồng lái.

Khác với xe FF, xe FR (động cơ đặt trước – dẫn động bánh sau) công suất từ động cơ qua hộp số, trục các đăng, bộ vi sai rồi mới đến các bánh dẫn động phía sau. Do vậy, đây chính là nhược điểm của nó. Hệ thống dẫn động cồng kềnh hơn khiến cho trọng lượng của xe tăng lên. Tuy nhiên, nó cũng có những ưu điểm nhất định so với xe FF đó là khả năng tăng tốc tốt hơn và giải thoát được bánh trước khỏi nhiệm vụ dẫn động.

he-thong-truyen-luc_01.jpg

Ngoài hai hệ thống dẫn động chủ yếu trên, thực tế các nhà sản xuất còn chế tạo các hệ thống dẫn động khác như: hệ dẫn động với động cơ đặt sau và bánh sau chủ động (RR); hệ dẫn động với động cơ đặt giữa, cầu sau chủ động…

1. Sơ đồ 4×2: Cầu sau chủ động, động cơ đặt trước.

Được sử dụng nhiều ở xe tải cỡ nhỏ

he-thong-truyen-luc_13.jpg

2. Sơ đồ 4×2: Cầu sau chủ động, động cơ đặt sau.

he-thong-truyen-luc_14.jpg

Bố trí gọn, không dùng truyền lực các đăng. Toàn bộ động cơ, hộp số, cầu sau chủ động liên kết thành một khối. Dùng xe du lịch VW1200.

3. Sơ đồ 4×2: Cầu trước chủ động, động cơ đặt trước

he-thong-truyen-luc_15.jpg

Cách bố trí gọn hơn vì động cơ nằm ngang.

4. Sơ đồ 4×4:

he-thong-truyen-luc_16.jpg

Được dùng trên xe hai cầu chủ động như: GAZ-63, GAZ-66. Đặc điểm của sơ đồ này là có bộ vi sai giữa hai cầu và bộ khóa vi sai khi cần thiết. Toàn bộ cơ cấu này xếp gọn một góc trong hộp phân phối.

5. Sơ đồ 6×4:

he-thong-truyen-luc_17.jpg

Thường được dùng trên xe tải KAMAZ-5320 của Nga, đặc điểm của sơ đồ này là không dùng hộp phân phối mà dùng một cơ cấu vi sai giữa 2 cầu.

6. Sơ đồ 6×6:

he-thong-truyen-luc_18.jpg

Thường được dùng trên xe tải URAL-375, ở sơ đồ này trong hộp phân phối có cơ cấu kiểu hệ bánh răng trụ nhằm chia công suất ra cầu trước, cầu giữa, cầu sau. Giữa cầu sau và cầu giữa lại sử dụng vi sai kiểu bánh răng nón.

II. Kiểm tra trạng thái kỹ thuật của Hệ thống truyền lực.

1. Ly hợp.

he-thong-truyen-luc_02.jpg

Việc đánh giá khả năng làm việc của ly hợp thường thông qua các tiêu chuẩn như:

- Tách động cơ ra khỏi hệ thống truyền lực một cách dứt khoát;

- Nối động cơ và hệ thống truyền lực một cách êm dịu và truyền được toàn bộ mô men quay từ động cơ đến hệ thống truyền lực;

- Đảm bảo an toàn cho các chi tiết của hệ thống truyền lực khi gặp quá tải, như: Phanh đột ngột mà không tách ly hợp (lúc này ly hợp sẽ bị trượt quay).

Để đảm bảo được các yêu cầu này ta tìm hiểu sơ lược về dẫn động và nguyên lý làm việc của ly hợp dẫn động thủy lực (là loại phổ biến nhất hiện nay).

he-thong-truyen-luc_03.jpg

Về mặt cấu tạo, toàn bộ phần ly hợp gồm có hai phần, phần điều khiển cơ khí và phần điều khiển thủy lực. Quá trình điều khiển ly hợp có thể mô tả như sau: lực từ bàn đạp tác dụng lên pít tông của xi lanh chính làm áp suất dầu trong xi lanh chính tăng lên. Nhờ đường ống dẫn dầu thuỷ lực mà áp suất dầu này tác dụng lên pít tông trong xi lanh cắt ly hợp chuyển động đẩy càng cắt ly hợp chuyển động. Theo nguyên tắc đòn gánh, vòng bi cắt ly hợp bị càng cắt ly hợp ép vào lò xo đĩa. Nhờ vậy mà đĩa ly hợp tách khỏi bánh đà và ngắt công suất từ động cơ đến hộp số.

he-thong-truyen-luc_04.jpg

1.1. Tình trạng chung.

Nội dung kiểm tra:

- Kiểu loại;

- Sự lắp đặt của bàn đạp ly hợp, mặt làm việc của bàn đạp;

- Hành trình tự do, hành trình làm việc, khe hở tương đối với sàn xe của bàn đạp;

- Sự kín khít của dẫn động ly hợp (đối với dẫn động thủy lực).

he-thong-truyen-luc_05.jpg

A – Hành trình tự do; B – Hành trình (toàn bộ) bàn đạp; C – Khoảng hở đối với mặt sàn; D – Chiều cao bàn đạp ly hợp

Phương pháp kiểm tra:

- Đạp, nhả bàn đạp ly hợp;

- Quan sát sự làm việc, lắp đặt và mặt chống trượt của bàn đạp ly hợp.

he-thong-truyen-luc_06.jpg

he-thong-truyen-luc_07.jpg

Kiểm tra sự rò rỉ, chảy dầu của dẫn động ly hợp thủy lực: 1- Bàn đạp ly hợp; 2- Xi lanh chính; 3- ống dẫn; – Xi lanh lực; 5- Đòn mở; 6- Vỏ ly hợp

Nguyên nhân không đạt:

- Ly hợp không đúng kiểu loại, lắp đặt không chắc chắn;

- Bàn đạp ly hợp không có hành trình tự do;

- Không có khe hở tương đối với sàn xe;

- Bàn đạp ly hợp không định vị đúng, chắc chắn (dơ dão do các khâu khớp quá mòn), không có chi tiết phòng lỏng;

- Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng;

- Sự làm việc của bàn đạp không nhẹ nhàng, linh hoạt;

- Bề mặt chống trượt của bàn đạp ly hợp quá mòn;

- Rò rỉ môi chất.

1.2. Kiểm tra sự làm việc của ly hợp.

Nội dung kiểm tra:

- Kiểm tra sự làm việc của ly hợp.

Phương pháp kiểm tra:

- Cho động cơ hoạt động, cài số và thực hiện đóng – mở ly hợp để kiểm tra.

Nguyên nhân không đạt:

- Ly hợp đóng, cắt không hoàn toàn hoặc đóng, cắt không nhẹ nhàng, êm dịu;

- Có tiếng kêu khác lạ.

2. Hộp số.

Việc đánh giá khả năng làm việc của hộp số thường thông qua các tiêu chí như:

- Có tỷ số truyền cần thiết để tốc độ chuyển động thích hợp và lực kéo cần thiết trên các bánh xe chủ động và đảm bảo tính kinh tế của ô tô;

- Việc chuyển số phải dễ dàng tiện lợi, nhanh chóng và không gây tiếng ồn;

- Có cơ cấu định vị chống nhảy số và cơ cấu chống gài đồng thời hai số;

- Có vị trí trung gian để ngắt động cơ khỏi hệ thống truyền lực trong thời gian dài;

Có vị trí để lắp thêm bộ phận trích công suất khi cần thiết.

he-thong-truyen-luc_08.jpg

Hộp số được chia thành 03 loại cơ bản theo tính năng hoạt động: Hộp số cơ khí (MT – manual transmission), hộp số tự động (AT – automatic transmission) và hộp số vô cấp (VT – Continuously variable transmission – có tỷ số truyền biến thiên vô cấp)

2.1. Tình trạng chung

Nội dung kiểm tra:

- Kiểu loại;

- Sự lắp đặt;

- Sự kín khít.

Phương pháp kiểm tra:

Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng.

he-thong-truyen-luc_09.jpg

Kiểm tra sự rũ rỉ, chảy dầu của hộp số

Nguyên nhân không đạt:

- Không đúng kiểu loại, lắp đặt không chắc chắn;

- Không định vị đúng, không có chi tiết phòng lỏng;

- Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng;

- Chảy dầu thành giọt;

- Các phớt chắn bụi, dầu mỡ bị rách, hỏng, không đúng vị trí.

2.2. Sự làm việc.

Nội dung kiểm tra:

- Sự làm việc của hộp số.

Phương pháp kiểm tra:

- Ra, vào số để kiểm tra.

Nguyên nhân không đạt:

- Khó thay đổi số;

- Tự nhảy số.

2.3. Cần điều khiển số

Nội dung kiểm tra:

- Kiểu loại;
- Tình trạng cần điều khiển số.

Phương pháp kiểm tra:

- Ra, vào số và quan sát.

Nguyên nhân không đạt:

- Không đúng kiểu loại hoặc không chắc chắn;
- Rạn, nứt, cong vênh.

3. Các đăng

Truyền động các đăng cần đảm bảo các yêu cầu chính sau:

- Đảm bảo đồng đều tốc độ giữa các trục vào và trục ra, không sinh ra tải trọng động;

- Ở bất kỳ vòng quay nào các đăng cũng không bị võng và va đập;

- Kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, có độ bền vững cao, hiệu suất truyền động cao, độ rung, ồn trong khi làm việc là tối thiểu;

Truyền động các đăng được phân loại theo các dấu hiệu sau:

- Theo số khớp: một khớp, hai khớp, ba khớp,…

- Theo loại khớp các đăng: khớp đồng tốc, khớp khác tốc, khớp mềm, khớp cứng.

he-thong-truyen-luc_10.jpg

Khớp các đăng

Nội dung kiểm tra:

- Kiểu loại;

- Sự lắp đặt và làm việc.

Phương pháp kiểm tra:

- Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc và xoay trục các đăng khi xe đỗ trên hầm hoặc trên thiết bị nâng.

Nguyên nhân không đạt:

- Không đúng kiểu loại, lắp đặt không chắc chắn;
- Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
- Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng, cong vênh;
- Then hoa, trục chữ thập, ổ đỡ bị rơ;
- Hỏng các khớp nối mềm;
- Ổ đỡ trung gian (nếu có) nứt hoặc không chắc chắc;
- Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;
- Có tiếng kêu khác lạ.

he-thong-truyen-luc_11.jpg

Cấu tạo các đăng bi đồng trục Rzeppa.

3. Cầu xe.

- Đảm bảo tỷ số truyền cần thiết để phù hợp với chất lượng kéo và tính kinh tế nhiên liệu tối ưu.
- Đảm bảo khoảng sáng gầm xe đủ lớn;
- Hiệu suất cao, làm việc êm dịu;
- Đảm bảo trọng trọng lượng phần không được treo nhỏ; có độ cứng vững cao;
- Phân phối mô men xoắn giữa các bánh xe hay giữa các trục theo tỷ lệ, đảm bảo sử dụng tối ưu trọng lượng bám của ô tô.

Nội dung kiểm tra:

- Kiểu loại;
- Sự lắp đặt và làm việc;

Phương pháp kiểm tra:

Quan sát khi xe đỗ trên hầm hoặc thiết bị nâng.

he-thong-truyen-luc_12.jpg

Nguyên nhân không đạt:

- Không đúng kiểu loại, lắp đặt không chắc chắn;
- Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
- Các chi tiết nứt, gãy, biến dạng;
- Chảy dầu thành giọt;
- Các phớt chắn bụi, dầu mỡ bị rách, hỏng, không đúng vị trí;
- Có tiếng kêu khác lạ.


Xem tin khác
Tra nhanh phụ tùng
Hotline : 0903 227 837

Gọi để được hỗ trợ tốt nhất

0903 227 837

04. 3762 1457